Các quy ước ký hiệu, thuật ngữ trong khi sử dụng Rubik

Thuật ngữ và các quy ước

Theo như tôi biết, không có thuật ngữ được chấp nhận cho Rubik, và thậm chí nếu có, rất ít người biết điều đó. Vì vậy, sự nhầm lẫn là phổ biến. Đối với loạt bài hướng dẫn trên blog này tôi sẽ sử dụng các quy ước chính xác sau đây.

Corner - một chất nhựa mảnh góc. Có 3 miếng dán.

Edge - một chất nhựa cạnh mảnh. Có 2 miếng dán.

Piece - một góc hoặc một cạnh.

Sticker - một nhãn dán màu. Có 9 nhãn mỗi mặt. Chắc bạn vẫn hiểu những gì tôi nói. Theo thói quen thì tôi vẫn gọi nó là  “facelet” trên các trang mạng từ 1996-2006. Tôi cũng không thể giải thích tại sao mình lại gọi như vậy  laughing Các quy ước ký hiệu, thuật ngữ trong khi sử dụng Rubik

Side - một trong 6 mặt của hình khối.

Layer - hình khối bao gồm 3 lớp (Tầng)  (trên / giữa / dưới). Đây là một khái niệm 3-chiều, trái với “mặt” mà là 2-chiều. Thuật ngữ  “lớp(tầng) màu xanh lá” dùng để chỉ lớp (tầng) có chứa màu trung tâm là màu xanh là cây chứ thuật ngữ này không cho biết có bao nhiêu Sticker xanh lá trên lớp (tầng) đó laughing Các quy ước ký hiệu, thuật ngữ trong khi sử dụng Rubik

Twist, xoắn, xoay - làm thế nào để định hướng một mảnh . Góc A có thể được xoay  trong 3 cách khác nhau, một cạnh thì chỉ có 2 thôi.

Turn, quay - Biểu thị một hành động xoay một mặt

Position(danh từ) - Một vị trí trong khối hộp, có vị trí tương đối với mảnh trung tâm. Ví dụ Vị trí Đỏ-Trắng là vị trí khối cạnh, nằm giữa 2 màu trung tâm trắng và đỏ. Vị trí thì không được phép di chuyển, chỉ có các khối mới di chuyển khác nhau theo các vị trí. Ví dụ Khối cạnh Đỏ-Trắng có thể có 1 trong 12 vị trí Cạnh, nhưng nó chỉ có duy nhất 1 vị trí đúng, vị trị sai sẽ phải được xoay lại

Position (động từ) - để đặt một mảnh ở vị trí đúng của nó.

Cube Position - ah, uh …, vị trí của toàn bộ khối lập phương. Lúc nào ta sẽ xoay cả khối Rubik big grin Các quy ước ký hiệu, thuật ngữ trong khi sử dụng Rubik

Move sequence - một chuỗi các bước di chuyển, xoay

Tôi đã đặt tên cho những trình tự  di chuyển (Niklas, Sune và Allan) mà bạn cần phải học thuộc lòng.Thật khó có thể giải thích điều này . Không có logic gì trong việc đặt tên, tôi chỉ chọn chúng cho vui. Và tôi tin rằng đó là đặc quyền của tôi như là nhà phát minh ra các phương pháp đó happy Các quy ước ký hiệu, thuật ngữ trong khi sử dụng Rubik.

Tiếp đến, các bạn cần phải nắm rõ các ký hiệu sử dụng trong loạt bài hướng dẫn

Khi nắm trong tay 1 chiếc Rubik, bạn sẽ quy ước 6 mặt: U (Mặt trên), R (Mặt phải) D (Mặt dưới) L (Mặt trái) B (Mặt sau) F (Mặt trước). Tay phải đặt bên mặt phải và tay trái tương tự.

Ý nghĩa các ký hiệu:

U: Xoay mặt trên theo chiều xoay kimđồng hồ 1 góc 90 độ

D: Xoay mặt dưới theo chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

L: Xoay mặt trái theo chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

R: Xoay mặt phải theo chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

B: Xoay mặt sau theo chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

F: Xoay mặt trước theo chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

Và các ký hiệu thông thường U, F R, D, L, B sẽ được mở rộng để mô tả những di chuyển phức tạp hơn

U’: Xoay mặt trên ngược chiều xoay kimđồng hồ 1 góc 90 độ

D’: Xoay mặt dưới ngược chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

L’: Xoay mặt trái ngược chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

R’: Xoay mặt phải ngược chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

B’: Xoay mặt sau ngược chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

F’: Xoay mặt trước ngược chiều xoay kim đồng hồ 1 góc 90 độ

Lưu ý: Có một số tài liệu sẽ ký hiệu Fi thay cho F’ (tương tự với U, D, L, R, B..) ể chỉ rằng xoay mặt đó ngược chiều kim đồng hồ 1 góc 90 độ

U2,R2,D2,L2,B2,F2 biều thị 2 lần xoay liên tiếp UU, RR, DD, LL, BB, FF
Us,Rs,Ds,Ls,Bs,Fs biểu thị 2 lần xoay liên tiếp UD’,RL’,DU’,LR’,BF’,FB’.
Ua,Ra,Da,La,Ba,Fa biểu thị 2 lần xoay liên tiếp UD,RL,DU,LR,BF,FB.
Sr, Sl, Sf, Sb, Su, Sd: Xoay cột trung tâm mà nó tiếp giáp (Chuyển tiếp) sang lần lượt các mặt R,L,F,B,U,D.
[P*Q] tương tự với P Q P’
[P;Q] tương tự với P Q P’Q’
Chữ thường u,r,d,l,b,f tương ứng với u = UsSu, r = RsSr …Ví dụ  dFR’U = LF’Ud = LF’U.

Ký hiệu ^ biểu diễn sự đảo ngược (thông thường là R<-> L)

Những con số biểu thị số lượng di chuyển cần thiết. (14,8)

Note: Những quy ước trên sẽ được sử dụng trong loạt các bài viết về các thuật toán xoay nhanh rubik, công thức xoay nhanh….

About Huỳnh Nam

Huỳnh Nam is a student who loves experimenting with new web design techniques collating creative website designs.
  • http://www.bonnil.com Jorge Milanese

    Hello, i think that i saw you visited my website so i came to “return the favor”.I’m attempting to find things to enhance my site!I suppose its ok to use a few of your ideas!!